Trang chủ

Về chúng tôi

Khóa học sơ cấp

Các lớp đang học

Cảm nhận học viên

Học phí

Hình ảnh

Thi thử HSK miễn phí

Học tiếng Trung qua video

Liên hệ

Tài liệu học tiếng Trung

HOTLINE 09. 65.85.65.85

Cách sử dụng các từ thường gặp trong tiếng Trung phần 7

Ngày đăng: 12/04/2016 - Lượt xem: 2758

TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG >>> KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG


Tư vấn hỗ trợ 24/7

Hotline: 09. 4400. 4400 - 043.8636.528
Địa chỉ: Số 10 - Ngõ 156 Hồng Mai - Bạch Mai - Hà Nội.

  
 
Hướng dẫn học tiếng Trung qua các bài khóa phần 7

BÀI 82:第八十二课
 
一、课文kèwén Bài khóa
话说“慢点儿” Huàshuō “Màn diǎnr”
刚到中国时我才十八岁,因为年龄小什么也不懂。我有一个毛病,就是一着急心就跳,而且跳得特别厉害。我想这个毛病跟民族性格有关系吧。在我们国家,人们最爱说的话就是:“快点儿,快点儿!”十八年里,听的最多也是“快点儿,快点儿!”可以说我是在这句话的催促下长大的。“快点儿”简直成了我们的口头禅。
可是,到中国不久我就发现,很少有人说快点儿,经常听到的却是相反的一句话:“慢点儿!”我感到奇怪,也不理解。我认为“慢”就是“懒”。于是我想,这儿的人怎么这么“懒”呢?
后来发生的一件事改变了我的看法。
那是去年冬天,清华大学的一个朋友打电话叫我去玩,放下电话我就急急忙忙骑上自行车出发了。可是,快到他们学校门口时,车子出了毛病。幸亏附近有一家修车铺,我就把车推了过去。里边的师傅正给一位老人修车。我一进去就喊:“师傅,我的自行车坏了,快点儿给我修修。”我一口气说完,修车的师傅只看了我一眼,连话也没说,继续修他的车。我看了看手表,时间不早了,急得不得了。于是就又对师傅说:“你能不能快点儿啊?”这一次他回头看着我说:“别着急,你没看见我正在给别人修车吗?这儿又不是你一个人,总得有个先来后到吧。你稍等一会儿,我给这位先生修完,马上就给你修。”我只好等着。
好容易才等到他给那位先生修完车。他擦着手走过来问我:“到底哪儿坏了?”我告诉他:“骑不动了。”他看了看车,拿起工具,把车胎扒出来,说:“可能是车胎破了。”打了气就把车胎泡在一盆水里,仔仔细细地检查起来。他的工作又慢又细,还叹了口气,也许很难找到漏气的小孔吧。
我一看他那慢腾腾的样子,就又着急起来:“你怎么这么慢啊,快点儿不行吗?”他忽然停下手中的活儿对我说:“小姐,你已经说了三遍了。我难道不愿意快点儿吗?”我听不明白他说的是什么,只好瞪眼看着他。他看我生气的样子,就面带笑容地对我说:“你是想让我把你的车修好还是想让我马马虎虎地快点儿把你打发走?”我这才明白他的意思,不再催他了,而且也学着北京人的腔调说了句:“好吧,你就慢慢来吧!”
他把车胎修好了以后,又仔细检查了一下其他部件,然后才满意地对我说:“好了!”当我走出他的车铺时,他又说:“外边下雪了,路滑,要慢点儿骑!”看到一地白雪,听了师傅这句话,我心里立刻感到暖暖的。
后来,我还经常听到“慢点儿走!”,“慢点儿来,别着急!”等亲切的话语。我终于明白了,这哪里有教人偷懒的意思呢?明明是亲人般的嘱咐啊!一句“慢点儿”,不仅有做事要认真负责的意思,同时还包含着对别人由衷地关心和爱护。
Gāng dào Zhōngguó shí wǒ cái shíbā suì, yīnwèi niánlíng xiǎo shénme yě bù dǒng. Wǒ yǒu yí ge máobìng, jiù shì yī zhāojí xīn jiù tiào, érqiě tiào dé tèbié lìhài. Wǒ xiǎng zhè ge máobìng gēn mínzú xìnggé yǒu guānxi ba. Zài wǒmen guójiā, rénmen zuì ài shuō de huà jiù shì: “Kuài diǎnr, kuài diǎnr!” Shíbā nián lǐ, tīng de zuì duō yě shì “Kuài diǎnr, kuài diǎnr!” Kěyǐ shuō wǒ shì zài zhè jù huà de cuīcù xià zhǎng dà de.“Kuài diǎnr” jiǎnzhí chéng le wǒmen de kǒutóuchán.
       Kěshì, dào Zhōngguó bù jiǔ wǒ jiù fāxiàn, hěn shǎo yǒu rén shuō kuài diǎnr, jīngcháng tīng dào de què shì xiāngfǎn de yí jù huà:“Màn diǎnr!” Wǒ gǎndào qíguài, yě bù lǐjiě. Wǒ rènwéi “màn” jiù shì “lǎn”. Yúshì wǒ xiǎng, zhèr de rén zěnme zhème “lǎn” ne?
       Hòulái fāshēng de yí jiàn shì gǎibiàn le wǒ de kànfǎ.
       Nà shì qùnián dōngtiān, Qīnghuá dàxué de yí gè péngyou dǎ diànhuà jiào wǒ qù wán, fàngxià diànhuà wǒ jiù jíjimángmang qí shang zìxíngchē chūfā le. Kěshì, kuài dào tāmen xuéxiào ménkǒu shí, chēzi chū le máobìng. Xìngkuī fùjìn yǒu yì jiā xiūchēpù, wǒ jiù bǎ chē tuī le guòqù. Lǐbian de shīfu zhèng gěi yí wèi lǎorén xiū chē. Wǒ yī jìnqù jiù hǎn:“Shīfu, wǒ de zìxíngchē huài le, kuài diǎnr gěi wǒ xiūxiu.” Wǒ yì kǒuqì shuō wán, xiū chē de shīfu zhǐ kàn le wǒ yì yǎn, lián huà yě méi shuō, jìxù xiū tā de chē. Wǒ kàn le kàn shǒubiǎo, shíjiān bù zǎo le, jí dé bùdéliǎo. Yúshì jiù yòu duì shīfu shuō:“Nǐ néng bu néng kuài diǎnr a?” Zhè yí cì tā huítóu kànzhe wǒ shuō:“Bié zhāojí, nǐ méi kànjiàn wǒ zhèngzài gěi biérén xiū chē ma? Zhèr yòu bú shì nǐ yí ge rén, zǒng děi yǒu ge xiānláihòudào ba. Nǐ shāo děng yíhuìr, wǒ gěi zhè wèi xiānsheng xiū wán, mǎshàng jiù gěi nǐ xiū.” Wǒ zhǐhǎo děngzhe.
       Hǎo róngyì cái děng dào tā gěi nà wèi xiānsheng xiū wán chē. Tā cā zhe shǒu zǒu guòlai wèn wǒ:“Dàodǐ nǎr huài le?” Wǒ gàosù tā:“Qí bú dòng le.” Tā kàn le kàn chē, ná qǐ gōngjù, bǎ chētāi bā chūlai, shuō:“Kěnéng shì chētāi pò le.” Dǎ le qì jiù bǎ chētāi pào zài yì pén shuǐ lǐ, zǐzǐxìxì de jiǎnchá qǐlai. Tā de gōngzuò yòu màn yòu xì, hái tàn le kǒuqì, yěxǔ hěn nán zhǎodào lòu qì de xiǎo kǒng ba.
       Wǒ yī kàn tā nà màn téngténg de yàngzi, jiù yòu zhāojí qǐlai:“Nǐ zěnme zhème màn a, kuài diǎnr bù xíng ma?” Tā hūrán tíng xià shǒu zhōng de huór duì wǒ shuō:“Xiǎojiě, nǐ yǐjīng shuō le sān biàn le. Wǒ nándào bú yuànyì kuài diǎnr ma?” Wǒ tīng bù míngbái tā shuō de shì shénme, zhǐhǎo dèngyǎn kànzhe tā. Tā kàn wǒ shēngqì de yàngzi, jiù miàn dài xiàoróng de duì wǒ shuō:“Nǐ shì xiǎng ràng wǒ bǎ nǐ de chē xiū hǎo háishi xiǎng ràng wǒ mǎmǎhūhu de kuài diǎnr bǎ nǐ dǎfā zǒu?” Wǒ zhè cái míngbái tā de yìsi, bú zài cuī tā le, érqiě yě xué zhe Běijīng rén de qiāngdiào shuō le jù:“Hǎo ba, nǐ jiù mànman lái ba!”
       Tā bǎ chētāi xiū hǎo le yǐhòu, yòu zǐxì jiǎnchá le yíxià qítā bùjiàn, ránhòu cái mǎnyì de duì wǒ shuō:“Hǎo le!” Dāng wǒ zǒuchū tā de chēpù shí, tā yòu shuō:“Wàibian xià xuě le, lù huá, yào màn diǎnr qí!” Kàn dào yí dì báixuě, tīng le shīfu zhè jù huà, wǒ xīnlǐ lìkè gǎndào nuǎnnuǎn de.
       Hòulái, wǒ hái jīngcháng tīng dào “Màn diǎnr zǒu!”,“Màn diǎnr lái, bié zhāojí!” děng qīnqiè de huàyǔ. Wǒ zhōngyú míngbái le, zhè nǎlǐ yǒu jiào rén tōulǎn de yìsi ne? Míngmíng shì qīnrén bān de zhǔfù a! Yí jù “Màn diǎnr”, bùjǐn yǒu zuò shì yào rènzhēn fùzé de yìsi, tóngshí hái bāohán zhe duì biérén yóuzhōng de guānxīn hé àihù.
 
二、注释zhùshì Chú thích
(一)话说“慢点儿” Huàshuō “Màn diǎnr”
Câu nói “Chậm một chút”
“话说”是“讲述”、“说说”的意思。
“话说”có nghĩa là nói, giảng giải.
 
(二)这儿又不是你一个人,总得有个先来后到吧。
Zhèr yòu bú shì nǐ yí ge rén, zǒng děi yǒu ge xiānláihòudào ba.
Ở đây không phải chỉ có một mình cô, phải có thứ tự người đến trước, kẻ đến sau chứ.

先来后到:按照来的先后确定次序。
先来后到: Căn cứ vào việc đến trước hay đến sau để xác định thứ tự.

(三)我一看他那慢腾腾的样子
Wǒ yī kàn tā nà màn téngténg de yàngzi.
Tôi thấy dáng vẻ của ông ấy cứ chậm rì rì.

慢腾腾”是形容词“慢”的一种生动表达形式。类似的有:绿油油、冷清清、红通通、亮晶晶等。
“慢腾腾”là hình thức biểu đạt một cách sinh động của hình dung từ “慢”. Cùng loại với cụm từ này còn có: 绿油油 (lǜyóuyóu: xanh mơn mởn) , 冷清清 (lěngqīngqīng: lạnh tanh) , 红通通 (hóngtōngtōng: đỏ rực) , 亮晶晶 (liàngjīngjīng: lấp la lấp lánh) , v.v...
 
三、词语用法cíyǔ yòngfǎ Cách dùng từ
(一)跟… 有关系 có quan hệ với ..., có liên quan với ...
(1)      这次流行性感冒跟天气变化有关系。Zhè cì liúxíngxìng gǎnmào gēn tiānqì biànhuà yǒu guānxi.
(2)      学习成绩跟学习方法也有很大关系。Xuéxí chéngjī gēn xuéxí fāngfǎ yě yǒu hěn dà guānxi.
(3)      这件事跟我没有关系。Zhè jiàn shì gēn wǒ méi yǒu guānxi.
 
(二)幸亏(副)may mà, may sao (phó từ)
也说“幸好”。一般用在主语前。表示由于某种有利条件而侥幸避免不好的后果。
Cũng có thể nói “幸好”. Thường đặt trước chủ ngữ. Biểu thị ý do điều kiện có lợi nào đó mà may mắn tránh khỏi những hậu quả không tốt.
(1)      幸亏我们带了雨伞,不然一定会被淋成“落汤鸡” 。Xìngkuī wǒmen dài le yǔsǎn, bùrán yídìng huì bèi lín chéng “luòtāngjī”.
(2)      幸亏司机一下子把车停住了,才没有发生事故。Xìngkuī sījī yíxiàzi bǎ chē tíng zhù le, cái méi yǒu fāshēng shìgù.
(3)      今天幸亏遇到你,要不我真不知道怎么办。Jīntiān xìngkuī yù dào nǐ, yàobù wǒ zhēn bù zhīdao zěnme bàn.

 HỌC TIẾNG TRUNG CƠ BẢN  

Gọi ngay để tham gia vào đại gia đình của chúng tôi!

Hotline: 09. 4400. 4400 - 043.8636.528
Địa chỉ: Số 10 - Ngõ 156 Hồng Mai - Bạch Mai - Hà Nội. 

(三)一口气 liền một hơi
表示不间断地做某事。Biểu thị làm một việc nào đó liền mạch, không ngắt quãng.
(1)      昨天晚上我一口气就把这本小说看完了。Zuótiān wǎnshang wǒ yì kǒuqì jiù bǎ zhè běn xiǎoshuō kàn wán le.
(2)      听见孩子在楼上哭,我一口气跑上楼来。Tīngjiàn háizi zài lóu shang kū, wǒ yì kǒuqì pǎo shang lóu lái.
(3)      为了今天晚上能看足球比赛,我一口气就把作业做完了。Wèi le jīntiān wǎnshang néng kàn zúqiú bǐsài, wǒ yì kǒuqì jiù bǎ zuòyè zuò wán le.
 
(四)不得了(形)vô cùng, hết sức (hình dung từ)
表示程度很高。Biểu thị mức độ rất cao.
(1)      天黑了,车还没修好,我急得不得了。Tiān hēi le, chē hái méi xiū hǎo, wǒ jí dé bùdéliǎo.
(2)      听说女朋友要来看他,她高兴得不得了。Tīngshuō nǚ péngyou yào lái kàn tā, tā gāoxìng dé bùdéliǎo.
表示情况很严重,没法收拾。Biểu thị tình huống rất nghiêm trọng, không cách gì giải quyết được.
(3)      不得了了,两辆汽车撞在一起了。Bùdéliǎo le, liǎng liàng qìchē zhuàng zài yìqǐ le.
(4)      骑车上街一定要注意安全,出了事故可不得了。Qí chē shàng jiē yídìng yào zhùyì ānquán, chū le shìgù kě bùdéliǎo.
 
(五)又(副)lại (phó từ)
强调否定。Nhấn mạnh phủ định.
(1)      我又没告诉你,你是怎么知道的?Wǒ yòu méi gàosù nǐ, nǐ shì zěnme zhīdao de?
(2)      今天又不上课,你起这么早干什么? Jīntiān yòu bú shàngkè, nǐ qǐ zhème zǎo gàn shénme?
(3)      又没下雨,你急什么!Yòu méi xià yǔ, nǐ jí shénme!
 
(六)好容易(副)không dễ dàng, khó khắn lắm (phó từ)
也说“好不容易”。表示“很不容易”(才做到某件事)。常与“才”连用,用于叙述已经完成的事情。
Cũng nói “好不容易”. Biểu thị “rất không dễ gì” (mới làm được việc nào đó). Thường kết hợp với “才”sử dụng, dùng để tường thuật sự việc đã hoàn thành.
(1)      我好容易才找到他家。Wǒ hǎo róngyì cái zhǎo dào tā jiā.
(2)      他好不容易才把车修好,没想到刚开了不久又坏了。Tā hǎo bù róngyì cái bǎ chē xiū hǎo, méi xiǎngdào gāng kāi le bù jiǔ yòu huài le.
(3)      父亲死后,母亲好容易把她们姐妹俩带大,送她们上了大学。Fùqīn sǐ hòu, mǔqīn hǎo róngyì bǎ tāmen jiěmèi liǎ dài dà, sòng tāmen shàng le dàxué.
 
(七)到底(副)cuối cùng, rốt cục (phó từ)
表示进一步追穷,希望得到最后的结果或结论。用在疑问句中,置于动词、形容词或主语前。
Biểu thị tiếp tục truy cứu, hi vọng có thể đạt được kết quả hoặc kết luận cuối cùng. Dùng trong câu nghi vấn, đặt trước động từ, hình dung từ hoặc chủ ngữ.
(1)      明天你到底来不来?Míngtiān nǐ dàodǐ lái bu lái?
(2)      你看他到底是哪国人?Nǐ kàn tā dàodǐ shì nǎ guó rén?
(3)      昨天你还说跟我们一起去,今天你又说不去了,你到底去不去?Zuótiān nǐ hái shuō gēn wǒmen yìqǐ qù, jīntiān nǐ yòu shuō bú qù le, nǐ dàodǐ qù bu qù?
表示经过较长过程最后出现某种结果。有庆幸的语气。必带“了”或其他表示完成的词语。
Biểu thị trải qua một quá trình tương đối dài cuối cùng xuất hiện kết quả nào đó. Mang ngữ khí vui mừng. Nhất định phải mang “了” hoặc các từ ngữ khác biểu thị sự hoàn thành.
(4)      我等了一个小时,他到底来了。Wǒ děng le yí ge xiǎoshí, tā dàodǐ lái le.
(5)      一个月后,她到底找到了那个人。Yí ge yuè hòu, tā dàodǐ zhǎodào le nà ge rén.
比较:“到底” “终于”So sánh “到底” “终于”:
“终于”多用于书面,“到底”书面、口头都常用。
“到底”用在动词或动词词组前,必须带“了”,“终于”可带可不带。
“终于”thường dùng trong văn viết, “到底”thường dùng được cả trong văn viết và khẩu ngữ. “到底”đặt trước động từ hoặc cụm động từ, nhất thiết phải mang “了”; còn“终于”mang hay không đều được.
(6)      问题到底解决了。Wèntí dàodǐ jiějué le.
(7)      问题终于解决 (了)。Wèntí zhōngyú jiějué (le).
“到底”可用于问句,“终于”不能。“到底”có thể dùng trong câu hỏi, còn “终于”thì không được.
(8)      他到底(*终于)来不来?Tā dàodǐ lái bu lái?
(9)      我的心你到底(*终于)收到没有?Wǒ de xīn nǐ dàodǐ shōu dào méi yǒu?
 
(八)明明(副)rõ ràng (phó từ)
表示显然这样。用“明明”的小句前或后常有反问或表示转折的小句。Biểu thị rõ ràng, hiển nhiên là như vậy. Trước hoặc sau phân câu có dùng “明明”thường có phân câu phản vấn hoặc biểu thị sự chuyển hướng.
  1. 她明明不会唱歌,你非让她唱,不是为难她吗?Tā míngmíng bú huì chànggē, nǐ fēi ràng tā chàng, bú shì wéinán tā ma?
(2)      这明明是玛丽的,你怎么说是我的?Zhè míngmíng shì Mǎlì de, nǐ zěnme shuō shì wǒ de?
(3)      她明明知道这件事,可是却说不知道。Tā míngmíng zhīdao zhè jiàn shì, kěshì què shuō bù zhīdao.



 Học tiếng Trung quốc với thầy Phạm Dương Châu – tiengtrung.vn

Bình luận facebook:
Các tin khác:
 Từ ngữ trọng điểm ( 3497 lượt xem ) Lượng từ trong tiếng Trung ( 15103 lượt xem ) Ngữ pháp tiếng Trung theo chủ đề  ( 32837 lượt xem ) 301 câu đàm thoại tiếng Trung - Tổng hợp clip tự học tiếng Hoa  ( 58403 lượt xem ) Câu vị ngữ chủ vị & bổ ngữ kết quả ( 2272 lượt xem ) Ngữ pháp tiếng trung cách dùng 不 và 没 - bài 2 ( 1879 lượt xem ) Cách sử dụng các từ thường gặp trong tiếng Trung phần 4 ( 3890 lượt xem ) Cách sử dụng các từ thường gặp trong tiếng Trung phần 5 ( 1903 lượt xem ) Cách sử dụng các từ thường gặp trong tiếng Trung phần 6 ( 3713 lượt xem ) Học tiếng Trung: Cách dùng từ bài 62 ( 2721 lượt xem )
Trung tâm tiếng Trung đông học viên hâm mộ nhất trên Youtube
Trung tâm Tiếng Trung Tiengtrung.vn TIENGTRUNG.VN
Số 10 - Ngõ 156 Hồng Mai - Bạch Mai - Hà Nội
Tel : 09.4400.4400 - 09. 65.85.65.85
Website: http://thegioingoaingu.com

TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG TIENGTRUNG.VN

Cơ sở 1 : Số 10 - Ngõ 156 Hồng Mai - Bạch Mai - Hà Nội
Cơ sở 2 : Tầng 4 Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy - Hà nội
09. 4400. 4400 - 0243.863.6528 - 09.6585.6585

Giờ làm việc :
8h sáng tới 21h15 các ngày trong tuần 
(Kể cả chủ nhật )
Riêng thứ 7 làm việc từ 8h sáng tới 17h.
Mạng xã hội liên kết
09.4400.4400